BỘ XÂY DỰNG -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 04/2023/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2023

THÔNG TƯ

BANHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tiêuchuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CPngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CPngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CPngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệvà môi trường;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Bạn đang xem: Các tiêu chuẩn vật liệu xây dựng mới nhất

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật QCVN16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Điều 2. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 01 năm 2024.

Điều 3. Bãi bỏ Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số19/2019/TT-BXD ngày31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩuhàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp Quy chuẩnkỹ thuật QCVN16:2019/BXD và Giấy chứng nhận còn hiệu lực thì được phép sử dụng
Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứngnhận đó.

2. Đối với các tổ chức đã được chỉ định chứng nhậnhợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo Quychuẩn kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD thì được phép tiếp tục thực hiện chứng nhận hợpquy, thử nghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có trong Quyếtđịnh chỉ định đồng thời có trong danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựngtheo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD đến khi hết hạn hiệu lực của Quyết địnhchỉ định.

3. Trường hợp quyết định chỉ định hết thời hạntrong khoảng thời gian Quy chuẩn này ban hành nhưng chưa có hiệu lực thì đượcphép gia hạn hoạt động chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đến ngày Quy chuẩn này cóhiệu lực./.

Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Liên đoàn Thương mại công nghiệp Việt Nam; - Tổng cục Hải quan; - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; - Các Sở: XD, GTVT, CT, NN&PTNT các tỉnh, thành trực thuộc TW; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, Vụ KHCN&MT.

KT. BỘ TRƯỞ
NG THỨ TRƯỞ
NG Nguyễn Văn Sinh

QCVN 16:2023/BXD

QUYCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

National
Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

Lời nói đầu

QCVN 16:2023/BXD thay thế QCVN 16:2019/BXD.

QCVN 16:2023/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn,Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ
Xây dựng trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số ……../2023/TT-BXDngày ….. tháng …… năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QUY CHUẨN KỸ THUẬTQUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

National
Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

PHẦN1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặctính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêutrong Bảng 1, Phần 2, thuộc nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọilà sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu,kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựngtrên lãnh thổ Việt Nam.

1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm,hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không cógiá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạmnhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm; hàng hóa tạm nhập -tái xuất, không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa trao đổi của cư dânbiên giới, quà biếu, tặng trong định mức thuế; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu,trung chuyển; Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ vàhàng chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.2.2. Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợpquy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xâydựng.

1.2.3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1.3.1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sảnphẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựngthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là cơ quan kiểmtra). Cơ quan kiểm tra tại địa phương là Sở Xây dựng.

1.3.2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợplý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật,tài sản, môi trường.

1.3.3. Mã HS là mã số phân loại hàng hóa xuất nhậpkhẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chínhban hành.

1.3.4. Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm,hàng hóa vật liệu xây dựng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợttrên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.5. Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm,hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãndo một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối,tiêu thụ trên thị trường.

Xem thêm: Giá vật liệu xây dựng 2022 nhiều biến động, công bố giá vật liệu xây dựng quý iv năm 2022

1.3.6. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa vật liệuxây dựng là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa đượcsản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện về dây chuyền,công nghệ sản xuất và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.

1.3.7. Mẫu đại diện của lô sản phẩm, hàng hóa vậtliệu xây dựng là mẫu được lấy theo tỷ lệ và ngẫu nhiên từ cùng một lô hàng hóavà đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng hóa, được dùng để đánh giá, chứngnhận hợp quy.

1.3.8. Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày,khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừtrường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửakhẩu về kho lưu giữ.

1.4. Quy định chung

1.4.1. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phảiđảm bảo không gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản vàsử dụng. Khi lưu thông trên thị trường, đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuấttrong nước phải có giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bốhợp quy của cơ quan kiểm tra tại địa phương; đối với hàng hóa nhập khẩu phải có
Giấy chứng nhận hợp quy.

1.4.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh, sử dụng sản phẩm phải kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vậtliệu xây dựng phù hợp với danh mục sản phẩm quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quychuẩn này. Trường hợp không rõ chủng loại sản phẩm, hàng hóa các tổ chức, cánhân có liên quan phải phối hợp với Tổ chức chứng nhận hợp quy, Tổ chức thửnghiệm để thực hiện việc định danh loại sản phẩm.

1.4.3. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sảnxuất trong nước, nhập khẩu quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quy chuẩn này áp dụngbiện pháp quản lý dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận đã đăng kýhoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

1.4.4. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sảnphẩm, hàng hóa hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa hoặctrong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm theo quy định về dấuhợp quy và sử dụng dấu hợp quy của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCNvà Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN.

1.5. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụngquy chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiênbản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụngphiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp cáctiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi,bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.

TCVN 141:2023, Xi măng poóc lăng - Phương phápphân tích hóa học

TCVN 1450:2009, Gạch rỗng đất sét nung

TCVN 1451:1998, Gạch đặc đất sét nung

TCVN 1452:2023, Ngói đất sét nung và phụ kiện -Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1453:2023, Ngói bê tông và phụ kiện

TCVN 2090:2015, Sơn, vecni và nguyên liệu chosơn, vecni - Lấy mẫu

TCVN 2097:2015, Sơn và vecni - Phép thử cắt ô

TCVN 2682:2020, Xi măng poóc lăng

TCVN 3113:2022, Bê tông - Phương pháp xác định độhút nước

TCVN 3118:2022, Bê tông - Phương pháp xác địnhcường độ nén

TCVN 4313:2023, Ngói đất sét nung và phụ kiện -Phương pháp thử

TCVN 4315:2007, Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuấtxi măng

TCVN 4434:2000, Tấm sóng amiăng xi măng - Yêu cầukỹ thuật

TCVN 4435:2000, Tấm sóng amiăng xi măng - Phươngpháp thử

TCVN 4732:2016, Đá ốp lát tự nhiên

TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phươngpháp thử - Xác định cường độ

TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008), Xi măng - Phươngpháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích

TCVN 6065:1995, Gạch xi măng lát nền

TCVN 6067:2018, Xi măng poóc lăng bền sulfat

TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006), Ống, phụtùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung

TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006), Ống, phụtùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử

TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006), Ống, phụtùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử

TCVN 6260:2020, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêucầu kỹ thuật

TCVN 6355-2:2009, Gạch xây - Phương pháp thử -Phần 2: Xác định cường độ nén

TCVN 6355-3:2009, Gạch xây - Phương pháp thử -Phần 3: Xác định cường độ uốn

TCVN 6355-4:2009, Gạch xây - Phương pháp thử -Phần 4: Xác định độ hút nước

TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượngriêng tương đối và khối lượng thể tích

TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy

TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch khôngphủ men

TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủmen

TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994), Gạch gốm ốplát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men

TCVN 6476:1999, Gạch bê tông tự chèn

TCVN 6477:2016, Gạch bê tông

TCVN 6882:2016, Phụ gia khoáng cho xi măng

TCVN 7218:2018, Kính tấm xây dựng - Kính nổi -Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7219:2018, Kính tấm xây dựng - Phương phápxác định kích thước và khuyết tật ngoại quan

TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007), Hệ thống ốngnhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống

TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007), Hệ thống ốngnhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng

TCVN 7364 - 4: 2018, Kính xây dựng - Kính dánnhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4 - Phương pháp thử độ bền

TCVN 7364 - 5: 2018, Kính xây dựng - Kính dánnhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5 - Kích thước và hoàn thiện

TCVN 7368:2012, Kính xây dựng - Kính dán an toànnhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập

TCVN 7417-1:2010 (IEC 61386-1:2008), Hệ thống ốngdùng cho lắp đặt cáp - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 7455: 2013, Kính xây dựng - Kính phẳng tôinhiệt

TCVN 7528:2005, Kính xây dựng - Kính phủ phảnquang

TCVN 7529:2005, Kính xây dựng - Kính màu hấp thụnhiệt

TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572-2:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa -Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt

TCVN 7572-8:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa -Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu vàhàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ

TCVN 7572-9:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa -Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ

TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa -Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic

TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa -Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua

TCVN 7737: 2007, Kính xây dựng - Phương pháp xácđịnh độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền quavà độ xuyên bức xạ tử ngoại

TCVN 7753:2007, Ván sợi - Ván MDF

TCVN 7959:2017, Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tôngkhí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8256:2022, Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8257-3, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơlý - Phần 3: Xác định cường độ chịu uốn

TCVN 8257-5, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơlý - Phần 5: Xác định cường độ biến dạng ẩm

TCVN 8257-6, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơlý - Phần 6: Xác định độ hút nước

TCVN 8260:2009, Kính xây dựng - Kính hộp gắn kíncách nhiệt

TCVN 8261:2009, Kính xây dựng - Phương pháp thử- Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đànhồi không phá hủy sản phẩm

TCVN 8262:2009, Tro bay - Phương pháp phân tíchhóa học

TCVN 8265:2009, Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phântích hóa học

TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009), Hệ thống ốngbằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầmvà nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóadẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống

TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009), Hệ thống ốngbằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầmvà nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóadẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng;

TCVN 8652:2020, Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầukỹ thuật

TCVN 8653-4, Sơn tường dạng nhũ tương - Phươngpháp thử - Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn

TCVN 8653-5, Sơn tường dạng nhũ tương - Phươngpháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn

TCVN 8877:2011, Xi măng - Phương pháp thử - Xácđịnh độ nở autoclave

TCVN 9030:2017, Bê tông nhẹ - Phương pháp thử

TCVN 9133: 2011, Ngói gốm tráng men

TCVN 9188, Amiăng Crizotin để sản xuất tấm sóngamiăng xi măng

TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phươngpháp xác định p
H bằng máy đo p
H

TCVN 9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng -Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền

TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017), Hệ thống ống bằngchất dẻo cấp nước chịu áp và không chịu áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cườngthủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)

TCVN 9807:2013, Thạch cao dùng để sản xuất ximăng

TCVN 9900-11-2:2013 (IEC 60695-11-2:2003), Thửnghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-2: Ngọn lửa thử nghiệm - Ngọn lửa trộn trước 1Kw- Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác nhận và hướng dẫn.

TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Hệ thống ốngchất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống

TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Hệ thống ốngchất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụtùng

TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009), Ống, phụ tùng nốiống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước

TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùngcho bê tông, vữa xây và xi măng

TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005), Sơn và vecni -xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàmlượng VOC thấp (in-can VOC)

TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890 -1:2007), Sơn vàvecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - phần 1: Phương pháp hiệusố

TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890 -2:2007), Sơn vàvecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - phần 2: Phương pháp sắcký khí

TCVN 10688:2015 (IEC 61537:2006), Quản lý cáp -Hệ thống máng cáp và hệ thống thang cáp

TCVN 10769:2015 (ISO 7685:1998), Hệ thống đường ốngbằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định độcứng vòng riêng ban đầu

TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014), Hệ thống đường ốngbằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương phápxác định độ bền kéo theo chiều dọc biểu kiến ban đầu

TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014), Ván gỗ nhân tạo- Gỗ dán - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

TCVN 11524:2016, Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵntheo công nghệ đùn ép

TCVN 11586:2016, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùngcho bê tông và vữa

TCVN 11822:2017, Ống poly (Vinyl clorua) biếntính (PVC-M) chịu áp

TCVN 11833: 2017, Thạch cao phospho dùng để sảnxuất xi măng

TCVN 11896:2017 (EN 233:2016), Vật liệu dán tườngdạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dántường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998), Vật liệu dán tườngdạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tốkhác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán

TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1), Ván gỗ nhân tạo- Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằngphương pháp buồng 1m3

TCVN 11899-4:2018 (ISO 12460-4), Ván gỗ nhân tạo- Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm

TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5), Ván gỗ nhân tạo- Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (phươngpháp perforator)

TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003), Ván gỗ nhân tạo- Lấy mẫu và cắt mẫu thử

TCVN 12003:2018, Xi măng - Phương pháp xác địnhđộ nở thanh vữa trong môi trường nước

TCVN 12249:2018, Tro xỉ nhiệt điện đốt than làmvật liệu san lấp

TCVN 12302:2018, Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp

TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006), Hệ thống ống bằngchất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polyethylene(PE)

TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006), Hệ thống ống bằngchất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen(PP)

TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016), Ván gỗ nhân tạo- Ván dăm

TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003), Ván gỗ nhân tạo- Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm nước

TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003), Ván gỗ nhân tạo- Xác định modul đàn hồi khi uốn và độ bền uốn

TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003), Ván gỗ nhân tạo- Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 12648:2020, Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa -Yêu cầu tính năng và phương pháp thử

TCVN 12649:2020, Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫynước tích hợp

TCVN 12650:2020, Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹthuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh

TCVN 12651:2020, Bồn tiểu nam - Treo tường - Yêucầu chức năng và phương pháp thử

TCVN 12652:2020, Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năngvà phương pháp thử

TCVN 12867:2020, Tấm tường bê tông khí chưng ápcốt thép - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 12868:2020, Tấm tường bê tông khí chưng ápcốt ép - Phương pháp thử

TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018), Gạch gốm ốplát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn

TCVN 13560:2022, Panel thạch cao cốt sợi - Yêu cầukỹ thuật

EN 1096-1:2012 (E), Glass in building - Coatedglass - Part 1: Definitions and classification/ Kính xây dựng - Kính phủ - Phần1: Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại

EN 12898:2019, Glass in building - Determinationof the emissivity/ Kính xây dựng - Xác định độ phát xạ.

BS EN 14617-1:2013, Agglomerated stone - Testmethods - Part 1: Determination of apparent density and water absorption/ Đánhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước

BS EN 14617-2:2016, Agglomerated stone - Testmethods - Part 2: Determination of flexural strength (bending)/Đá nhân tạo -Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền uốn (uốn gãy)

BS EN 14617-4:2012, Agglomerated stone - Testmethods - Part 4: Determination of the abrasion resistance)/ Đá nhân tạo -Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền mài mòn

BS EN 14617-10:2012, Agglomerated stone -Testmethods - Part 10: Determination of chemical resistance)/Đá nhân tạo - Phươngpháp thử - Phần 10: Xác định độ bền hóa

ISO 4435:2003, Plastics piping systems fornon-pressure underground drainage and sewerage - Unplasticized poly(vinylchloride) (PVC-U) (Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống thoát nước vànước thải chôn ngầm không chịu áp - Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U))

ISO 15875-2:2003, Plastics piping systems forhot and cold water installations - Crosslinked polyethylene (PE-X) - Part 2:Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh -Polyethylene liên kết ngang (PE-X) - Phần 2: Ống;

ISO 15877-2:2009, Plastics piping systems forhot and cold water installations - Chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C) -Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nướclạnh - Poly(vinyl chloride) clo hóa (PVC-C) - Phần 2: Ống;

ISO 22391-2:2009, Plastics piping systems forhot and cold water installations - Polyethylene of raised temperatureresistance (PE-RT) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫnnước nóng và nước lạnh - Polyethylene chịu nhiệt độ cao (PE-RT) - Phần 2: Ống;

ASTM C471M-20a, Standard test methods forchemical analysis of gypsum and gypsum products/Tiêu chuẩn phương pháp thử phântích hóa cho thạch cao và sản phẩm tấm thạch cao

PHẦN2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Không sử dụng nguyên liệu amiăngamfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo các sản phẩm vật liệu xây dựng.Nhóm amiăng amfibôn bị cấm sử dụng gồm 05 loại sau:

- Crocidolite (amiăng xanh): Mã hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu (Mã HS): 2524.10.00

Dạng sợi, màu xanh, công thức hóa học: 3H2O.2Na2O.6(Fe2,Mg)O.2Fe2O3.17Si
O2;

- Amosite (amiăng nâu): Mã HS: 2524.90.00

Dạng sợi, màu nâu, công thức hóa học:5,5Fe
O.1,5Mg
O. 8Si
O2.H2O;

- Anthophilite: Mã HS: 2524.90.00

Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 7(Mg,Fe)O.8Si
O2(OH)2;

- Actinolite: Mã HS: 2524.90.00

Dạng sợi, có màu, công thức hóa học:2Ca
O.4Mg
O.Fe
O.8Si
O2.H2O;

- Tremolite: Mã HS: 2524.90.00

Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2Ca
O.5Mg
O.8Si
O2.H2O.

2.2. Các sản phẩm, hàng hóa vậtliệu xây dựng phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo các phương pháp thửtương ứng và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Danh mụcsản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

Mã HS

1

Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

1

Xi măng poóc lăng

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:

PC 40

PC 50

TCVN 6016:2011

Lấy mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg

2523.29.90

- 3 ngày ± 45 min

21

25

- 28 ngày ± 8 h

40

50

2. Độ ổn định thể tích, xác định theo Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017:2015

3. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

3,5

TCVN 141:2023

4. Hàm lượng magiê oxit (Mg
O), %, không lớn hơn

5,0*

5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

- Khi không sử dụng phụ gia đá vôi

3,0

- Khi sử dụng phụ gia đá vôi

3,5

6. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

1,5

(*) Cho phép hàm lượng Mg
O tới 6% nếu độ nở autoclave (xác định theo TCVN 8877:2011 ) của xi măng không lớn hơn 0,8%.

2

Xi măng poóc lăng hỗn hợp

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:

PCB 30

PCB 40

PCB 50

TCVN 6016:2011

Mẫu được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm. Lấy mẫu trung bình, tối thiểu 10 kg

2523.29.90

- 3 ngày ± 45 min

14

18

22

- 28 ngày ± 8 h

30

40

50

2. Độ ổn định thể tích, xác định theo Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017:2015

3. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

3,5

TCVN 141:2023

4. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn

0,8

TCVN 8877:2011

3

Xi măng poóc lăng bền sun phát

Theo Phụ lục A

2523.29.90

4

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

1. Hàm lượng Ca
SO4.2H2O, %, không nhỏ hơn

75

TCVN 9807:2013

Mẫu được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm. Lấy mẫu trung bình, tối thiểu 10 kg

2520.10.00

2. Hàm lượng P2O5 hòa tan, %, không lớn hơn

0,1

Phụ lục A TCVN 11833:2017

3. Hàm lượng P2O5 tổng, %, không lớn hơn

0,7

4. Hàm lượng fluoride tan trong nước (F-hòa tan), %, không lớn hơn

0,02

5. Hàm lượng fluoride tổng (F-tổng), %, không lớn hơn

0,6

6. p
H, không nhỏ hơn

6,0

TCVN 9339:2012

7. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I), không lớn hơn

1

Phụ lục D TCVN 11833:2017

8. Chênh lệch thời gian kết thúc đông kết so với xi măng đối chứng, giờ nhỏ hơn

2

TCVN 6017:2015

5

Xỉ hạt lò cao

Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng

2618.00.00

1. Hệ số kiềm tính K, không nhỏ hơn

1,6

TCVN 4315:2007

2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn:

TCVN 4315:2007

Lấy mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg

- 7 ngày

55,0

- 28 ngày

75,0

3. Hàm lượng magiê oxit (Mg
O), %, không lớn hơn

10,0

TCVN 141:2023

4. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, l1, không lớn hơn

1

Phụ lục A - TCVN 12249:2018

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

1. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn

S60

S75

S95

S105

Phụ lục A - TCVN 11586:2016

Lấy mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg

- 7 ngày

-

55

75

95

- 28 ngày

60

75

95

105

2. Hàm lượng magiê oxit (Mg
O), %, không lớn hơn

10,0

TCVN 8265:2009

3. Hàm lượng anhydric sunfuric (SO3), %, không lớn hơn

4,0

4. Hàm lượng ion clorua (Cl-), %, không lớn hơn

0,02

TCVN 141:2023

5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

TCVN 11586:2016

6. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, I1, không lớn hơn

1

Phụ lục A - TCVN 12249:2018

6

Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

Theo Phụ lục B

2621.90.00

II

Cốt liệu xây dựng

1

Cát nghiền cho bê tông và vữa

1. Thành phần hạt(b)

Theo Bảng 1 của TCVN 9205:2012

TCVN 7572-2:2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm , mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu thử

2517.10.00

2. Hàm lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 75 µm(b)

Theo Điều 3.5 của TCVN 9205:2012

TCVN 9205:2012

3. Hàm lượng hạt sét, %, không lớn hơn

2

TCVN 7572-8:2006

4. Hàm lượng ion clorua (Cl-), không vượt quá(a)

Theo Bảng 2 của TCVN 9205:2012

TCVN 7572-15:2006

5. Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

2

Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa

1. Thành phần hạt

Theo Bảng 1 của TCVN 7570:2006

TCVN 7572-2:2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu thử

2505.10.00

2. Hàm lượng các tạp chất:

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

- Hàm lượng bụi, bùn, sét

Theo Bảng 2 của TCVN 7570:2006

TCVN 7572-8:2006

3. Tạp chất hữu cơ

Không thẫm hơn màu chuẩn

TCVN 7572-9:2006

4. Hàm lượng ion clorua (Cl-)(a)

Theo Bảng 3 của TCVN 7570:2006

TCVN 7572-15:2006

5. Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

(a) Có thể sử dụng cốt liệu có hàm lượng ion Cl- vượt quá các quy định này nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg đối với bê tông cốt thép thường và không vượt quá 0,3 kg đối với bê tông cốt thép dự ứng lực.

(b) Có thể sử dụng cát nghiền có hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 µm và 75 µm khác với các quy định này nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng đến chất lượng bê tông và vữa.

III

Vật liệu ốp lát

1

Gạch gốm ốp lát

Theo Phụ lục C

6907.21.91

6907.21.93

6907.22.91

6907.22.93

6907.23.91

6907.23.93

6907.21.92

6907.22.92

6907.23.92

6907.21.94

6907.22.94

6907.23.94

2

Đá ốp lát tự nhiên

Theo Phụ lục D

2506.10.00

2506.20.00

2514.00.00

2515.12.20

2515.20.00

2516.20.20

2516.12.20

6802.21.00

6802.23.00

6802.29.10

6802.29.90

6802.91.10

6802.91.90

6802.92.00

6802.93.10

6802.93.00

3

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

Theo Phụ lục E

6810.19.90

6810.19.10

4

Gạch bê tông tự chèn

1. Cường độ nén, N/mm2

Mác M200

20

TCVN 6476:1999

Lấy đại diện 15 viên mẫu cùng một lô sản phẩm

68101910

Mác M300

30

Mác M400

40

Mác M500

50

Mác M600

60

2. Độ hút nước, %

Mác M200

10

TCVN 6355-4:2009

Mác M300

8

Mác M400

8

Mác M500

6

Mác M600

6

3. Độ mài mòn, g/cm2

0,5

TCVN 6065:1995

IV

Vật liệu xây

1

Gạch đất sét nung

Theo Phụ lục F

6904.10.00

2

Gạch bê tông

Theo Phụ lục G

6810.11.00

3

Sản phẩm bê tông khí chưng áp

Theo Phụ lục H

6810.99.00

4

Tấm tường

Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.

6810.91.00

1. Độ hút nước, %, không lớn hơn

TCVN 3113:2022

Lấy 03 mẫu thử được cắt từ tẩm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi

- Tấm thông thường

12

- Tấm cách âm

8

2. Cấp độ bền va đập

Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi

TCVN 11524:2016

Lấy 03 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi

500 mm

1000 mm

1500 mm

- Cấp cao - C1

6

6

6

- Cấp trung bình - C2

6

6

-

- Cấp thấp - C3

6

-

-

3. Độ bền treo vật nặng, N, không nhỏ hơn

1000

Lấy 01 mẫu thử từ sản phẩm đã đạt yêu cầu về độ hút nước

4. Cường độ nén của bê tông ở tuổi 28 ngày, MPa, không nhỏ hơn

15

TCVN 3118:2022

03 mẫu thử 150 x 150 x 150 mm

Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp

6810.91.00

1. Cấp độ bền va đập

Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi

TCVN 11524:2016

Lấy 03 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi

500 mm

1000 mm

1500 mm

- Cấp cao - C1

6

6

6

- Cấp trung bình - C2

6

6

-

- Cấp thấp - C3

6

-

-

2. Độ bền treo vật nặng

Tải trọng, N, không nhỏ hơn

Độ võng lớn nhất, mm

Biến dạng dư lớn nhất, mm

TCVN 12302:2018

Lấy 03 mẫu thử được cắt từ tẩm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi

Mức 1

1000

5

1

Mức 2

1250

20

Mức 3

1500

3. Cường độ bám dính giữa tấm biên với lớp lõi, MPa, không nhỏ hơn

0,3

TCVN 9349:2012

Lấy 01 mẫu thử từ sản phẩm đã đạt yêu cầu về kích thước, ngoại quan

4. Cường độ nén của tấm tường nhẹ ba lớp, MPa, không nhỏ hơn

3,5

TCVN 9030:2017

03 mẫu thử (100 x 100 x chiều dày) mm được cắt ra từ 03 tấm tường nhẹ

Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép

6810.91.00

1. Cường độ chịu nén và khối lượng thể tích

Bảng 3.

TCVN 12867:2020

TCVN 12868:2020

Lấy 02 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi

2. Độ co khô, mm/m, không lớn hơn

0,2

Lấy 01 mẫu thử được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi

V

Vật liệu lợp

1

Tấm sóng amiăng xi măng

1. Thời gian xuyên nước, h, không nhỏ hơn

24

TCVN 4435:2000

Lấy 3 tấm sóng nguyên đã được bảo dưỡng ít nhất 28 ngày kể từ ngày sản xuất

6811.40.10

2. Tải trọng uốn gãy theo chiều rộng tấm sóng, N/m, không nhỏ hơn

3500

2

Ngói lợp

Ngói đất sét nung

6905.10.00

1. Độ thấm nước

- Giá trị trung bình, không lớn hơn

- Độ thấm nước của từng viên mẫu, không lớn hơn

Loại 1

Loại 2

TCVN 4313:2023

Lấy đại diện 20 viên ngói nguyên cùng một lô sản phẩm

0,8

0,925

0,85

0,95

2

Ngói lợp

2. Lực uốn gẫy, N, không nhỏ hơn

- Đối với ngói phẳng

600

TCVN 4313:2023

- Đối với ngói phẳng có rãnh liên kết

900

- Đối với ngói lợp âm dương

1000

- Đối với ngói khác

1200

Ngói gốm tráng men

Lấy đại diện 10 viên ngói cùng một lô sản phẩm

6905.10.00

1. Độ hút nước, %,

TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:2016)

2. Tải trọng uốn gẫy đối với ngói lợp, theo chiều rộng viên ngói, N/cm,

TCVN 4313:2023

3. Độ bền rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994)

Ngói bê tông

6811.82.20

Phụ lục I

VI.

Thiết bị vệ sinh

1

Chậu rửa

1. Khả năng chịu tải

Chậu rửa treo tường không bị nứt, không bị vỡ hoặc biến dạng vĩnh viễn

Điều 5.2 - TCVN 12648:2020

01 bộ sản phẩm hoàn chỉnh

7324.90.10

6910.10.00

2. Thoát nước

Tất cả nước phải thoát đi

Điều 5.3 - TCVN 12648:2020

3. Khả năng làm sạch

Điều 4.6 của TCVN 12648:2020

Điều 5.8-TCVN 12648:2020

4. Bảo vệ chống tràn

Điều 4.7 của TCVN 12648:2020

Điều 5.9-TCVN 12648:2020

2

Bồn Tiểu nam treo tường

1. Khả năng chịu tải

Không bị nứt, tách ra khỏi bức tường hoặc biến dạng vĩnh viễn

Điều 6.6.3 - TCVN 12651:2020

01 bộ sản phẩm hoàn chỉnh

7324.90.10

6910.10.00

2. Đặc tính xả

Theo Điều 6.2 TCVN 12651:2020

Điều 6.6.1.3 - TCVN 12651:2020

3. Độ sâu nước bịt kín

Theo Điều 6.1, 7.1 của TCVN 12651:2020

Điều 6.6.1, 7.5.1 - TCVN 12651:2020

3

Bồn Tiểu nữ

1. Khả năng chịu tải

Không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nào

Điều 5.2 - TCVN 12652:2020

01 bộ sản phẩm hoàn chỉnh

7324.90.10

6910.10.00

2. Khả năng làm sạch

Theo Điều 4.3 TCVN 12652:2020

Điều 5.3 - TCVN 12652:2020

3. Bảo vệ chống chảy tràn

Theo Điều 4.4 TCVN 12652:2020

Điều 5.4 - TCVN 12652:2020

4

Bệ Xí bệt

1. Tải trọng tĩnh

Không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nào

Điều 5.7.4 - TCVN 12649:2020

01 bộ sản phẩm hoàn chỉnh

7324.90.10

6910.10.00

2. Đặc tính xả

Theo Điều 5.2 - TCVN 12649:2020

Điều 5.7.2-TCVN 12652:2020

VII.

Kính xây dựng

1

Kính nổi

Theo Phụ lục K

7005.29.90

2

Kính phẳng tôi nhiệt

Theo Phụ lục L

7007.19.90

3

Kính màu hấp thụ nhiệt

1. Sai lệch chiều dày

Theo Phụ lục K.1

TCVN 7529:2005

3 mẫu thử, kích thước ≥ (610x610) mm

7005.21.90

2. Khuyết tật ngoại quan

Theo Phụ lục K.2

3. Hệ số truyền năng lượng bức xạ mặt trời, không lớn hơn

Điều 6.2 - TCVN 7529:2005

h5 - 0,8

0,8

h5 - 0,7

0,7

4

Kính phủ phản quang

1. Sai lệch chiều dày

Theo Phụ lục K.1

TCVN 7219:2018

3 mẫu thử, kích thước ≥ (610x610) mm

7005.21.90

2. Khuyết tật ngoại quan

Theo Bảng 1 của TCVN 7528:2005

TCVN 7219:2018

3. Hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời

Bảng 2 của TCVN 7528:2005

Điều 6.3 TCVN 7528:2005

3 mẫu thử,

kích thước (50x50) mm

R 0,3

Từ 0,30 đến 0,44

R 0,5

Từ 0,45 đến 0,59

R 0,6

Lớn hơn hoặc bằng 0,60

5

Kính phủ bức xạ thấp (Low E)

1. Độ phát xạ, ε, không lớn hơn

EN 12898:2019

3 mẫu thử, kích thước (50x50) mm

7005.21.90

Lớp phủ cứng

0,25

Lớp phủ mềm

0,18

2. Khuyết tật ngoại quan

Theo Bảng 1 của EN 1096-1:2012 (E)

Điều 8.2 EN 1096-1:2012 (E)

3 mẫu thử, kích thước ≥ (610x610) mm

6

Kính hộp gắn kín cách nhiệt

1. Chiều dày danh nghĩa, mm

Sai lệch cho phép*, mm

TCVN 8260:2009

3 mẫu thử, kích thước (350 x 500) mm

7008.00.00

- Nhỏ hơn 17

± 1,0

- Từ 17 đến 22

± 1,5

- Lớn hơn 22

± 2,0

2. Điểm sương, không được cao hơn

- 35°C

(*) Đối với những loại kính hộp gắn kín cách nhiệt có hai hoặc nhiều lớp khí và chiều dày của một lớp khí lớn hơn hoặc bằng 15 mm thì sai lệch chiều dày sẽ được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

7

Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp

1. Sai lệch chiều dày

Điều 4. TCVN 7364-5: 2018

TCVN 7364-5:2018

6 mẫu thử, kích thước ≥ (610x610) mm

7007.29.90

2. Độ bền va đập bi rơi

Ít nhất 5 tấm kính khi đập vỡ các mảnh kính vẫn còn bám dính trên bề mặt lớp xen giữa

TCVN 7368:2012

3. Độ bền chịu nhiệt

Không xuất hiện bọt khí, bong rộp, vết vân

TCVN 7364-4: 2018

6 mẫu thử, kích thước ≥ (100x300) mm

VIII

Vật liệu trang trí và hoàn thiện

1

Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo

1. Mức thôi nhiễm của các kim loại nặng

Bảng 1.

TCVN 11896:2017

TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998)

Mẫu thử là nguyên 01 cuộn vật liệu dán tường hoặc 01 cuộn diềm vật liệu dán tường

4814.90.00

4814.20 10

4814.20.91

4814.20.99

2. Hàm lượng monome vinyl clorua, mg/kg vật liệu dán tường, không lớn hơn

0,2

3. Hàm lượng formaldehyt phát tán, mg/kg vật liệu dán tường, không lớn hơn

120

2

Sơn tường - dạng nhũ tương

1. Độ bền của lớp sơn phủ theo phép thử cắt ô, loại, không lớn hơn,

1

TCVN 2097:2015

Lấy mẫu theo TCVN 2090:2015 với mẫu gộp tối thiểu là 2 lít

3209.10.90

2. Độ rửa trôi, chu kỳ, không nhỏ hơn:

TCVN 8653-4

- Sơn phủ nội thất

100

- Sơn phủ ngoại thất

1200

3. Chu kỳ nóng lạnh sơn phủ ngoại thất, chu kỳ, không nhỏ hơn

50

TCVN 8653-5

4. Hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC), g/l, không lớn hơn

50

TCVN 10370-1,2: 2014 (ISO 11890- 1,2:2007) hoặc TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005)

3

Tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợi*

Tấm thạch cao

Panel thạch cao cốt sợi

- Đối với mẫu kích thước tiêu chuẩn (1220 x 2440 mm): Số lượng mẫu thử không ít hơn 03 tấm nguyên;

- Đối với mẫu kích thước khác: Tổng diện tích mẫu thử không nhỏ hơn 3 m2

6809.11.00

6809.19.90

1. Cường độ chịu uốn

TCVN 8256:2022

TCVN 13560:2022

TCVN 8257-3

TCVN 8257-5

TCVN 8257-6

2. Độ biến dạng ẩm

3. Độ hút nước (chỉ áp dụng cho loại nền chịu ẩm; ốp ngoài; làm mái nhà)

4. Hàm lượng chất lưu huỳnh dễ bay hơi (Orthorhombic cyclooctasulfur - S8), ppm, không lớn hơn

10

ASTM C471 M-20a

(*) Không áp dụng đối với tấm thạch cao đục lỗ dùng cho mục đích tiêu âm

4

Ván gỗ nhân tạo

Ván sợi

1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước

Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 7753:2007

TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003)

Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng

4411.1200

4411.1300

4411.1400

4411 9200

4411.9300

4411.9400

2. Độ bền uốn tĩnh

TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)

3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)

4. Hàm lượng formaldehyt phát tán

- Phân loại E 1

Không lớn hơn 0,124 mg/m3

TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)

Hoặc không lớn hơn 9 mg/100g

TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)

- Phân loại E 2

Lớn hơn 0,124 mg/m3

TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)

Hoặc không lớn hơn 30 mg/100g

TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)

Ván dăm

4410.1100

1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước

Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016)

TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003)

Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng

2. Độ bền uốn tĩnh

TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)

3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)

4. Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn

0,124 mg/m3

TCVN 11899-1 (ISO 12460-1)

Hoặc 0,7 mg/l

TCVN 11899-4 (ISO 12460-4)

Hoặc 8,0 mg/100g

TCVN 11899-5 (ISO 12460-5)

Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

4418.99.00

Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn

0,124 mg/m3

TCVN 11899-1 (ISO 12460-1)

TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003)

02 mẫu thử kích thước (0,5 x 0,5) m.

IX

Các sản phẩm ống cấp thoát nước

1

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất

Độ bền với áp suất bên trong:

- Đối với ống và phụ tùng PVC-U:

+ ở 20°C, trong 1h;

- Đối với ống và phụ tùng PVC-C:

+ ở 20°C, trong 1h;

+ ở 95°C, trong 165h;

- Đối với ống và phụ tùng PVC-M:

+ ở 20°C, trong 1h;

Không bị hỏng trong quá trình thử nghiệm

TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006)

TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006)

TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006)

Lấy mẫu thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoan có chiều dài tối thiểu 1,0 m

Lấy tối thiểu 06 phụ tùng.

3917.23.00

3917.40.00

2

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước tr

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *