STT Nhóm ngành nghềTỷ lệ % thuế GTGTTỷ lệ % thuế TNCN
1Phân phối, cung cấp hàng hóa1%0,5%
2Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%2%
3Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%1.5%
4Hoạt động kinh doanh khác2%1%

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1% 

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

Bạn đang xem: Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;Các dịch vụ khác;Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;Khai thác, chế biến khoáng sản;Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;Dịch vụ ăn uống;Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

4. Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

Thuế VAT hay còn gọi là thuế giá trị gia tăng đánh vào hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam. Có hai cách tính thuế VAT là tính theo phương pháp trực tiếp và tính theo phương pháp khấu trừ. Tùy từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai cách tính này.

*
Hướng dẫn cách tính thuế VAT.

1. Thuế VAT là gì?

Trước khi tìm hiểu về cách tính thuế VAT, chúng ta cần hiểu rõ thuế VAT là gì, các đối tượng chịu thuế VAT. Ngoài ra, cần nắm được các mức thuế được áp dụng đối với từng hàng hóa dịch vụ hiện nay.

1.1 Thuế VAT là gì?

Thuế VAT (thuế giái trị gia tăng) là loại thuế gián thu và tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông cho đến khi tới tay người tiêu dùng.Thế VAT là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà Nước, đóng vai trò quan trọng giúp cân bằng ngân sách nhà nước từ đó góp phần xây dựng và phát triển đất nước.Đối tượng chịu thuế VAT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (được quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi qua các năm 2013, 2014, 2016).Các đối tượng là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế; muối; sản phẩm giống vật nuôi, cây trồng; dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ ngân hàng… không phải là đối tượng chịu thuế.>> Tham khảo:Hàng khuyến mãi có chịu thuế VAT không?

1.2. Các mức thuế VAT áp dụng hiện nay

2. Hướng dẫn cách tính thuế VAT

Tùy từng trường hợp cụ thể người nộp thuế có thể lựa chọn tính thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc tính thuế theo phương pháp trực tiếp.

2.1. Hướng dẫn cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. Cụ thể gồm có:

Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Xem thêm: Gạch Xây 150 Mm, Sự Lựa Chọn Hợp Lý? Gạch Xây Tường Đôi 600X200X150


*
Cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ như sau:

Số thuế VAT phải nộp = Số thuế VAT đầu ra - Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Số thuế VAT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế VAT đầu ra trừ số thuế VAT đầu vào được khấu trừ.Trong đó:

Số thuế VAT đầu ra bằng tổng số thuế VAT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định.

Lưu ý:

Thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế VAT thì thuế VAT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế VAT.

Ví dụ 1Công ty X thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. Công ty X sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế VAT với thuế suất 10%. Trong kỳ công ty thực hiện:

Bán ra 100 triệu đồng hàng hóa, giá bán chưa có VAT là 110 triệu đồng.Biết công ty mua vào 50 triệu đồng nguyên vật liệu, giá chưa có VAT là 55 triệu đồng.

Tính số thuế VAT phải nộp của công ty ABC:Ta có:- Số thuế VAT đầu ra = 100 x 10% = 10 (triệu đồng).- Số thuế VAT đầu vào = 50 x 10% = 5 (triệu đồng).-Số thuế VAT phải nộp = 10 - 5 = 5 (triệu đồng).>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử, Báo giá hóa đơn điện tử.

2.2. Hướng dẫn cách tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp


(1) Tính thuế VAT đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quýSố thuế VAT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Công thức tính như sau:

Số thuế VAT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế VAT

Trong đó:

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.Thuế suất thuế VAT của hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý là 10%
(2) Tính thuế VAT đối với hoạt động không phải là mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quýCăn cứ Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) quy định tính thuế VAT bằng phương pháp trực tiếp như sau:

Số thuế VAT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế VAT

Số thuế VAT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu
Trong đó tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%.

*
Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế VAT trực tiếp.

Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp có:

Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế); Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ (trừ cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay);Tổ chức kinh tế khác (trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ).

Ví dụ 2:Ông A kinh doanh dịch vụ ăn uống chịu thuế VAT với thuế suất 10% biết:

Trong kỳ, ông A bán ra 100 triệu đồng dịch vụ ăn uống, giá bán chưa có VAT là 110 triệu đồng. Giá mua nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh là 50 triệu đồng, giá chưa có VAT là 55 triệu đồng.

Tính số thuế VAT phải nộp của ông ATa có:- Giá trị gia tăng = 110 - 55 = 55 (triệu đồng)- Số thuế VAT phải nộp = 55 x 10% = 5,5 (triệu đồng)Trên đây là hướng dẫn cách tính thuế VAT theo hai phương pháp khấu trừ và trực tiếp. Các cá nhân, đơn vị lưu ý xác định rõ mình thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp nào để áp dụng cách tính phù hợp.Các đơn vị, doanh nghiệp lớn sẽ rất nhiều và phức tạp hơn do đó cân nhắc lựa chọn phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice nhằm hỗ trợ việc hạch toán thuế được dễ dàng thuận lợi hơn.Ngoài ra, quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu vềphần mềm hóa đơn điện tửE-invoice, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN