HRC được sử dụng phổ biến trong việc đo độ cứng thép SKD11, DC11, SKD61, SCM440. Vì thì đơn vị đo độ cứng HRC là gì mà lại được ứng dụng nhiều như vậy?

Độ cứng được xem là một trong những chỉ tiêu đo lường quan trọng đối với vật liệu. Và ngày nay, có nhiều đơn vị được sử dụng để đo độ cứng, có thể kể đến như HR (HRC -HRB), HB, HV, ...

Ở nước ta thì đơn vị đo độ cứng theo Rockwell (HRC) được sử dụng khá phổ biến. Vì vậy mà hôm nay Sevit xin giới thiệu quý đọc giả về đơn vị đo độ cứng HRC là gì trong bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Độ cứng các vật liệu

1. Lịch sử ra đời phương pháp đo độ cứng Rockwell

Năm 1914, hai nhà khoa học tên là Hugh M.Rockwell và Stanley P.Rockwell đã tìm ra phương pháp thử độ cứng Rockwell dựa trên những khái niệm cơ bản về phép đo độ cứng thông qua chiều sâu vi phân của giáo sư người Áo (tên là Ludwig).

*

Thép được đo độ cứng bằng đơn vị HRC

Kể từ đó phương pháp đo độ cứng Rockwell ra đời. Và phương pháp này sau đó đã được ứng dụng khá phổ biến trong việc xác định nhanh hiệu ứng của nhiệt luyện vật liệu.

2. Phương pháp đo đo độ cứng Rockwell

Theo phương pháp này, một mũi nhọn kim cương có góc đỉnh là 120° và bán kính cong R = 0,2 mm hay viên bi thép tôi cứng có đường kính là 1/16, 1/8, 1/4, 1/2 inchs được ấn lên bề mặt vật cẩn thử. Độ cứng được xác định bằng cách ta lần lượt tác dụng lên viên bi hoặc mũi kim cương với hai lực ấn nối tiếp.

Tuỳ thuộc vào loại và kích thước đầu đo cũng như giá trị lực tác dụng được sử dụng mà người ta phân độ cứng Rockwell ra 3 thang tương ứng RA, RB, RC.

3. Đơn vị đo độ cứng HRC là gì?

Đơn vị đo độ cứng HRC (Hardness Rockwell C) là đơn vị đo lượng độ cứng của vật liệu như thép SKD11, SKD61, SCM440, DC11, …

*

Các loại thép ở Sevit sử dụng đơn vị
HRC

Trên máy đo độ cứng sử dụng đơn vị đo Rockwell thì có thang đo C (chữ đen) với mũi nhọn kim cương và lực ấn 150 kg. Thang C dùng để đo các vật liệu có độ cứng trung bình và cao (thép sau khi nhiệt luyện: Tôi chân không, tôi dầu, …).

Ngoài ra, còn có thang đo B (chữ đỏ) dùng để thử độ cứng của thép chưa tôi, đồng, … với lực ấn 100 kg và thang đo A với với lực ấn 60 kg.

Tùy vào vật liệu mà ta sử dụng thang đo cho phù hợp. Để thuận lợi cho việc lựa chọn phương pháp xác định độ cứng ta có thể sơ bộ phân loại như sau:

- Loại có độ cứng thấp: Gồm các loại vật liệu có độ cứng nhỏ hơn 20 HRC, 100 HRB.

- Loại có độ cứng trung bình: Có giá trị độ cứng trong khoảng 25 HRC - 45 HRC.

- Loại có độ cứng cao: Có giá trị độ cứng từ 52 HRC - 60 HRC.

- Loại có độ cứng rất cao: Giá trị độ cứng lớn hơn 62 HRC.

4. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đo độ cứng Rockwell

SttƯu điểmNhược điểm123
Nhanh chóng và dễ dàngNhiều thang đo với mũi đo trọng tải khác nhau
Không cần hệ thống quang họcPham vi các chi tiết nhỏ, chính xác
Ít bị ảnh hưởng bởi độ nhám của bề mặtVật liệu tấm mỏng, Vật liệu phủ mạ cho kết quả thường không chính xác

Trên đây là những thông tin về đơn vị đo lượng độ cứng vật liệu HRC. Hy vọng những nội dung trên giúp được quý đọc giả có thêm thông tin và ứng dụng cho công việc của mình một cách phù hợp. Xin chào và hẹn gặp lại quý vị trong bài viết lần sau.

Xem thêm: Hiện trường rơi vật liệu xây dựng đường lê văn lương, một người chết

---> Đặt hàng thép tròn đặc SCM440H

---> Đặt hàng thép tấm DC11

---> Đặt hàng thép SKD11

---> Đặt hàng thép SKD61

---> Đặt hàng thép S50C

*

Độ cứng của kim loại là gì?

Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ thông qua mũi đâm.

Đặc điểm của độ cứng

Độ cứng chỉ biểu thị tính chất bề mặt mà không biểu thị tính chất chung cho toàn bộ sản phẩm
Độ cứng biểu thị khả năng chống mài mòn của vật liệu, độ cứng càng cao thì khả năng mài mòn càng tốt
Đối với vật liệu đồng nhất (như trạng thái ủ) độ cứng có quan hệ với giới hạn bền và khả năng gia công cắt. Độ cứng cao thì giới hạn bền cao và khả năng cắt kém.Cần lưu ý

Có hai loại độ cứng là độ cứng tế vi và độ cứng thô đại. Độ cứng thường dùng là độ cứng thô đại, vì mũi đâm và tải trọng đủ lớn để phản ánh độ cứng của nền, pha cứng trên một diện tích tác dụng đủ lớn, sẽ có ý nghĩa hơn trong thực tế sản xuất. Đó là lý do bạn cần có hiểu biết để tránh việc quy đổi độ cứng không phản ánh được cơ tính thậm chí sai.Độ cứng tế vi thường được dùng trong nghiên cứu, vì mũi đâm nhỏ có thể tác dụng vào từng pha của vật liệu.Có 3 loại độ cứng nhưng đều kí hiệu chữ H ở đầu, vì độ cứng trong Tiếng anh là Hardness

#1 Độ cứng Brime (HB)

Xác định bằng cách ấn tải trọng lên bi cứng, sau khi thôi tác dụng lực bề mặt mẫu sẽ có lõm.Công thức xác định độ cứng

HB=F/S= 2F(pi
D(D-căn bậc 2 (D2-d2) (k
G/mm2)

Đối với thép bi có đường kính D=10 mm, lực F=3000 k
G, thời gian giữ tải 15 s
Độ cứng HB phản ánh được trực tiếp độ bền, nhưng cần lưu ý rằng chỉ nên đo với với vật liệu có độ cứng cao, trục.

#2. Độ cứng Rocvel HR (HRB, HRC, HRA)

Dải đo rộng từ vật liệu mền đến vật liệu cứng.Không có thứ nguyên (khác với HB)Độ cứng theo thang A và C kí hiệu là HRA và HRC mũi đo hình nón bằng kim cương với tải lần lượt là 50 k
G (thang A) và 140 k
G (thang C). Độ cứng HRC là phổ biến nhất có thể đo cho thép sau tôi, thấm C, thấm C+N, thấn N. Do vết lõm khá nhỏ nên có thể đo ngay trên mặt trục
Độ cứng HRB có mũi bằng bi thép tôi song có đường kính nhỏ hơn HB, nên chỉ dùng với vật liệu mền hơn như thép ủ, gang...với tải F=90 k
G.

#3. Độ cứng Vicke (HV)

Độ cứng có công thức xác định như HB tức bằng tỷ số của lực trên diện tích vết đâm.Mũi đâm bằng kim cương, tải trọng từ 1 đến 100 k
G với thời gian giữ từ 10 đến 15 sCông thức

HV=1,854F/d2 (k
G/mm2)

Chuyển đổi giữa các độ cứng
Bảng quy đổi độ cứng chỉ mang tính tương đối, khi đo độ cứng tùy vào vật liệu và diện tích bề mặt mẫu..lựa chọn loại máy đo độ cứng để ra độ cứng chính xác nhất. Cần lưu ý: Độ cứng HV là độ cứng tế vi do đó khi đo độ cứng cần chú ý tổ chức của mẫu, để có giá trị đo đúng. Ví dụ nếu vết đâm đúng vào vị trí cacbit thì độ cứng sẽ cao, nền thép có độ cứng thấp hơn.

BẢNG TRA ĐỘ CỨNG VẬT LIỆU KIM LOẠI HRC - HRB - HB - HV


BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ CỨNGHRC - HRB - HB - HV
STTĐộ cứng HRCĐộ cứng HRBĐộ cứng HBĐộ cứng HV
165711
264695
363681
462658
561642
660627
759613
858601746
957592727
1056572694
1155552649
1254120534589
1353119513567
1452118504549
1551118486531
1650117469505
1749117468497
1848116456490
1947115445474
2046115430458
2145114419448
2244114415438
2343114402424
2442113388406
2541112375393
2640111373388
2739111360376
2838110348361
2937109341351
3036109331342
3135108322332
3234108314320
3333107308311
3432107300303
3531106290292
3630105277285
3729104271277
3828103264271
3927103262262
4026102255258
4125101250255
4224100245252
4323100240247
442299233241
452198229235
462097223227
Thép Khuôn Mẫu An Phát chuyên cung cấp các loại thép công cụ dùng làm thép khuôn mẫu chính xác.Một số loại sản phẩm thép công cụ mà bên Phú Thịnh cung cấp

Một số sản phẩm có mật tại thép Khuôn Mẫu An Phát- Thép khuôn dập nguội: SKD11, SKS3- Thép khuôn dập nóng: SKD61- Thép khuôn nhựa: SCM440, 2083, 2311- Inox: 201, 304, 316- Hợp kim thép - crom- Nhôm- Đồng thau, đồng đỏ.Ngoài ra còn có nhiều chủng loại thép đặc biệt nhất, vui lòng liên hệ để biết thêm chi tiết và liên hệ báo giá theo thông tin sau
THÔNG TIN LIÊN HỆ !

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *