Loại vật liệu nào phổ biến nhất trong thiết kế nội thất ngày nay? Chất lượng của từng loại ra sao? Đây là câu hỏi được nhiều khách hàng thắc mắc khi liên hệ với hoaphatnoithat.vn để chọn sản phẩm phù hợp hoàn thiện không gian sống và làm việc của mình. Những thông tin bổ ích trong bài biết sau đây chắc hẳn sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn. 
Đi tìm vật liệu gỗ được ưa chuộng hàng đầu
Những loại cốt gỗ công nghiệp Những loại bề mặt gỗ công nghiệp
Loại vật liệu nào phổ biến nhất trong thiết kế nội thất ngày nay? Chất lượng của từng loại ra sao? Đây là câu hỏi được nhiều khách hàng thắc mắc khi liên hệ với Hòa Phát Nội Thất để chọn sản phẩm phù hợp hoàn thiện không gian sống và làm việc của mình. Những thông tin bổ ích trong bài biết sau đây chắc hẳn sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn.
*
Ván gỗ công nghiệp mà chúng ta thường gặp
Để lại nhiều ấn tượng đặc biệt bằng các chất liệu bề mặt khác nhau cùng với sự đa dạng về màu sắc, tính thời thượng và dễ thi công, gỗ công nghiệp mang đến sự đa dạng cho người tiêu dùng trong việc thiết kế nội thất. Tại nước ta, gỗ công nghiệp đã và đang trở thành lựa chọn hàng đầu cho nội thất nhà ở, chung cư, văn phòng… thay thế cho loại gỗ tự nhiên. Gỗ công nghiệp được làm từ các loại gỗ thu hoạch ngắn ngày (gỗ rừng trồng) như keo, bạch đằng, cao su… Hoặc tận dụng nguyên liệu từ phần cắt bỏ của thân cây tự nhiên (như nhành, gốc rễ, đoạn cây có mắt không đẹp…). Sau đó nghiền vụn kết hợp với hóa chất để cho ra những tấm gỗ theo kích thước có sẵn. Loại gỗ được tạo thành từ dây chuyền, máy móc công nghệ cao nên được gọi là “công nghiệp”.Bạn có thể yên tâm là gỗ công nghiệp cũng có nguyên liệu từ gỗ tự nhiên. Gỗ sau khi được vận chuyển về nhà máy sẽ được nghiền nhỏ, bột gỗ được xử lý kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt.

Bạn đang xem: Vật liệu gỗ làm nội thất


2. So sánh gỗ công nghiệp và gỗ tự nhiên

Như các bạn đã biết, việc sử dụng gỗ công nghiệp là xu hướng tất yếu khi thực tế gỗ tự nhiên ngày càng quý hiếm, đi song hành với việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm tiền bạc và nguyên liệu. Tuy nhiên, nếu đem so sánh với gỗ tự nhiên thì gỗ công nghiệp có thật sự tốt không?

2.1 Ưu nhược điểm của gỗ tự nhiênVề ưu điểm:- Độ bền cao, một số loại còn tăng nét thẩm mỹ sau thời gian dài sử dụng. - Gỗ với vân gỗ đặc trưng, không mang sự trùng lặp. - Và đặc biệt, gỗ tự nhiên tạo hình đa dạng có thể sáng tạo các thiết kế tinh xảo, tỉ mỉ, độ ăn vít cao. Về nhược điểm:- Giá thành cao, ngày càng khan hiếm. - Đòi hỏi tay nghề cao, kỹ thuật liên kết phức tạp- Trọng lượng nặng, khó khăn khi di chuyển.2.2 Ưu nhược điểm của gỗ công nghiệp
*
Chất liệu gỗ công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế nội thất
Về ưu điểm:- Giá thành rẻ- Ít cong vênh, co ngót- Vật liệu thân thiết với môi trường, an toàn cho người dùng- Mẫu mã đa dạng, phù hợp với nhiều phong cách kiến trúcVề nhược điểm - Độ bền thấp hơn gỗ tự nhiên. - Không làm được những mẫu phức tạp, chi tiết cầu kỳ- Chất lượng sản phẩm cũng sẽ dễ bị ảnh hưởng nếu có nhiều phụ kiện đi kèm Dẫu biết mỗi người sẽ có một phong cách nội thất yêu thích khác nhau, nhưng bạn có thật sự cần thiết sử dụng những vật dụng với đồ gỗ chạm khắc, những mặt bàn gỗ tự nhiên bề thế, nguy nga hay không? Và nếu một ngày nào đó cây xanh không đủ đáp ứng thì sẽ ra sao? Hãy lựa chọn vật liệu phù hợp với nhu cầu của mình nhé.

Những loại cốt gỗ công nghiệp

1. Gỗ công nghiệp MFC


Gỗ MFC trong thiết kế bàn làm việc văn phòng
Gỗ MFC hay còn gọi là cốt gỗ ván dăm. Đặc điểm dễ nhận biết của gỗ MFC đó là ván dăm không mịn, nhìn bằng mắt thường có thể phân biệt được các dăm gỗ. Vì là ván dăm nên gỗ công nghiệp MFC sẽ chịu đinh, vít tốt hơn, phù hợp những đồ dùng nội thất phải chịu lực như kệ tivi, tủ bếp, tủ hồ sơ treo tường,...Tuy nhiên, không nên tháo ráp nhiều lần bởi vì dễ lờn vít.
Khá giống với gỗ MFC, gỗ MDF là tấm vật liệu được chế tạo các cây gỗ được đưa vào máy nghiền nát ra như bột, sau đó gia công ép lại thành tấm ván gỗ với kích thước khác nhau. Gỗ MDF có đa dạng bề mặt, từ melamine, veneer, laminate... trong khi gỗ MFC chỉ dùng được bề mặt melamine. Gỗ MDF dễ sơn, dễ dán veneer, dễ xử lý bề mặt tại công trình, cho thẩm mỹ hoàn thiện tốt hơn, phù hợp với những đồ nội thất có bo cong.
Gỗ HDF là một dạng cao cấp hơn, chất lượng hơn của MDF. Nguyên liệu bột gỗ được lấy từ nguyên liệu sản xuất sản phẩm nội thất là gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối, luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao, từ 1000 C – 2000C. Gỗ được xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước, với dây chuyền xử lý hiện đại và công nghiệp hoá hoàn toàn.
*
Bề mặt melamine được ưa chuộng sử dụng trong thiết kế nội thất hiện đại
Một tấm melamine thông thường có ưu điểm nổi bật. Lớp bảo vệ bên ngoài, được ép ở nhiệt độ và áp suất cao. Bề mặt Melamine là vô cùng phong phú đa dạng, không thua kém gì gỗ tự nhiên. Lớp giấy nền là lớp nằm giữa bề mặt phủ và cốt gỗ bên trong. Lớp này có tác dụng gia cố liên kết giữa 2 khu vực, đồng thời phân bố đều lực lên toàn tấm ván để tránh hiện tượng cong vênh. Melamine hiện tại chỉ phủ sẵn trên cốt gỗ MFC, MDF và HDF. Thường được bán sẵn dưới dạng tấm từ nhiều nhà cung cấp.
*
Tủ gỗ văn phòng với bề mặt laminate ấn tượng
So với gỗ tự nhiên và các loại bề mặt gỗ công nghiệp khác, Laminate đa dạng về mẫu mã và rất đảm bảo chất lượng. Đây coi như phiên bản cao hơn của Melamine. Thường sử dụng ở các khu vực cần chống ẩm, chống cháy, vì vậy được ưa chuộng hơn trong các công trình công cộng.
*
Bàn làm việc với chất liệu gỗ veneer
Veneer là loại ván rất mỏng, chỉ từ 1 – 3mm nạo ra từ cây gỗ tự nhiên mong muốn nào đó. Sau đó được dán lên cốt gỗ MDF hoặc HDF tạo thành tấm gỗ veneer hoàn chỉnh.
Chính nhờ sự đa dạng về vân gỗ, màu sắc sơn phủ, gỗ công nghiệp dễ dàng đáp ứng công năng lẫn thẩm mỹ. Vì vậy, chất liệu đã và đang là sự lựa chọn hoàn hảo cho các thiết kế nội thất gia đình và nội thất văn phòng làm việc. Trong văn phòng làm việc, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp chất liệu này qua các thiết kế tủ hồ sơ, bàn làm việc...Trong khi đó, vật dụng gỗ công nghiệp cho nhà ở rất đa dạng như bàn ghế phòng khách, giường ngủ hay sàn gỗ... Ở mỗi thiết kế đều mang vẻ đẹp riêng, trang nhã và ấn tượng. Quý khách có thể tham khảo một số mẫu bàn làm việc gỗ công nghiệp tại:

Gỗ công nghiệp hay còn gọi là gỗ nhân tạo bao gồm các sản phẩm gỗ phái sinh được sản xuất bằng cách kết hợp các sợi gỗ, bột gỗ, dăm gỗ, veneer hoặc ván gỗ, cùng với các chất kết dính, hoặc bằng các phương pháp khác về định hình để tạo thành tấm ván thành phẩm lớn. Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.

Xem thêm: Thiết bị và vật liệu điện là gì ? phân loại và ứng thiết bị và vật liệu điện là gì

Kích thước

Khổ ván công nghiệp tiêu chuẩn là: 1.220mm x 2.440mm

Ngoài ra trên thị trường hiện nay còn có các khổ ván lớn:

1.530 mm x 2.440 mm1.830 mm x 2.440 mm1.830 mm x 4.300 mm….

Xuất xứ gỗ công nghiệp ở Việt Nam

Hầu hết gỗ công nghiệp đang có trên thị trường Việt Nam được sản xuất tại Việt Nam, Malaysia, Trung Quốc.

Cấu tạo

Gỗ CN được sử dụng để đóng đồ nội thất trên thị trường hiện nay được cấu tạo từ 2 thành phần là lớp cốt và lớp phủ bề mặt.

*

Một số loại cốt gỗ công nghiệp thông dụng trên thị trường

1. Gỗ ván dăm (OKAL hoặc Particle board)

Cấu tạo: Gỗ tự nhiên xay thành dăm, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo quy cách.Tính chất: Không co ngót, ít mối mọt, chịu lực vừa phải. Bề mặt có độ phẳng mịn tương đối cao. Loại thường các cạnh rất dễ bị sứt mẻ, chịu ẩm tương đối kém. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh.Độ dày thông dụng: 9mm, 12mm, 18mm, 25mmỨng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn các loại.

*

 2. Gỗ MDF (Medium Density Fiberboar)

Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo qui cách.Tính chất: Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, tương đối mềm, chịu lực yếu, dễ gia công. Bề mặt có độ phẳng mịn cao. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây
Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mmỨng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện rất tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn các loại.

*

3. Gỗ HDF (High Density Fiberboard)

Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường với độ ép rất cao.Tính chất: Không nứt, không co ngót, rất cứng, chịu nước, chịu nhiệt khá tốt.Độ dày thông dụng: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mmỨng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất cao cấp, làm cốt ván sàn gỗ công nghiệp …

4. Gỗ dán (Plywood)

Cấu tạo: Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên dụng
Tính chất: Không nứt, không co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu nước phủ film, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn
Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mmỨng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt veneer. Loại chịu nước làm copha, gia cố ngoài trời…

*

5. Gỗ nhựa

Cấu tạo: Đây là một loại vật liệu được tạo thành từ bột nhựa PVC với một số chất phụ gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vô cơ
Tính chất: Chịu ẩm tốt, nhẹ, dễ gia công
Độ dày thông dụng: 5mm, 9mm, 12mm, 18mmỨng dụng: Gia công đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt phủ các loại Acrylic

*

6. Gỗ ghép

Cấu tạo: Những thanh gỗ nhỏ (thường gỗ cao su, gỗ thông, gỗ xoan, gỗ keo, gỗ quế, gỗ trẩu) sử dụng công nghệ ghép lại với nhau thành tấm
Tính chất: Rất gần với các đặc điểm của gỗ tự nhiên
Độ dày thông dụng: 12mm, 18mmỨng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.

*

Một số loại lớp phủ bề mặt gỗ công nghiệp

1. Bề mặt Melamine

Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt gỗ VÁN DĂM (gọi là MFC) hoặc MDFTính chất: Bề mặt chống chầy xước, chịu nhiệt rất tốt. Có loại phủ Melamine 1 mặt và 2 mặt
Độ dày thông dụng: 0.4 – 1rem. Các độ dày khác là tùy vào đặt hàng, có thể làm MFC 1 mặt. Ván MFC còn có kích thước tiêu chuẩn khác : 1830mm Rộng x 2440mm x 18mm/25mm DàyƯu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.Nhược điểm: Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị phồng.Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng. Nhược điểm là hạn chế tạo dáng sản phẩm, xử lý cạnh và ghép nối. Cạnh chủ yếu hoàn thiện bằng nẹp nhựa sử dụng máy dán cạnh chuyên dụng

*

2. Bề mặt Laminate

Cấu tạo: là bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine, nhưng dày hơn Melamine nhiều.Tính chất: Laminate chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ Ván dán (Okal), Ván mịn (MDF). Ngoài ra Laminate còn có thể dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, tạo nên những đường cong mềm mại duyên dáng.Độ dày thông dụng: 0.5-1mm tùy từng loại ( có thể phần biệt Laminate và Melamine qua độ dày), tuy nhiên laminate thông thường vẫn sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mmƯu điểm: Gỗ Laminate có màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng.Có thể uốn cong theo yêu cầu tạo dáng của nội thất, tủ bếp. Chịu lực cao, chịu chày xước, chịu lửa, chịu nước, chống mối mọt và hóa chất.Nhược điểm: Giá thành gỗ Laminate khá cao so sánh cùng các loại gỗ công nghiệp khác. Để sử dụng được thì gỗ công nghiệp laminate phải được dán trên các loại gỗ khác như gỗ MDF hay gỗ Ván dăm. Vì vậy chất liệu các sản phẩm gỗ này phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật dán và chất liệu keo dán. Những mặt hàng phải tiếp xúc nhiều với nước tốt nhất là dùng loại cốt MDF xanh chống ẩm và viền được dán kín bằng các loại nẹp bo không thấm nước.Ứng dụng: Với nhiều tính năng ưu việt nên được sử dụng để trang trí bề mặt thay thế gỗ tự nhiên trong lĩnh vực nội thất, đồ gỗ gia dụng như bàn ghế, vách ngăn, sàn gỗ, kệ trang trí…

*

3. Bề mặt Veneer

Cấu tạo: Là gỗ tự nhiên được bóc thành lớp mỏng từ 0,3 – 1mm rộng 130-180mm. Thông thường được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm
Tính chất: Là một lớp gỗ tự nhiên mỏng, được sử dụng làm bề mặt của sản phẩm gỗ. Gỗ Veneer được sản xuất từ việc lạng mỏng từ gỗ tự nhiên như gỗ sồi hoặc gỗ xoan đào. Nên bề mặt của gỗ veneer rất đẹp và tự nhiên. Các lớp gỗ bên trong tạo độ dày thì có thể dùng gỗ công nghiệp cho kinh tế. Độ cứng phụ thuộc nhiều vào sử lý PU bề mặt.Độ dày thông dụng: tấm ép sẵn 3mm hoặc có thể theo đặt hàng.Ưu điểm: Dễ gia công, sử dụng được cho các công trình khó, vân gỗ tự nhiên, đẹp.Nhược điểm: Là một lớp gỗ mỏng làm bề mặt nên dễ bị trầy sước, bong tróc. Thời gian sử dụng ngắn.Ứng dụng: Là vật liệu hoàn thiện rất đẹp cho nhiều sản phẩm nội thất. Giống gỗ tự nhiên, giá thành cạnh tranh, tạo hình phong phú

*

4. Bề mặt nhựa Vinyl

Cấu tạo: Một loại bề mặt nhựa tổng hợp đặc biệt được nhập khẩu từ Hàn Quốc với kết cấu bao gồm PVC và lớp bao phủ Độ dày thông dụng: 0,12mm / 0,18mm / 0,2 mmƯu điểm: Ổn định bề mặt , tạo mặt cứng, chống nước , chông xước , chống va đập, chống phai màu, chống vi khuẩn, bề mặt dễ lau chùi, chống bám bụi.Nhược điểm: Là một lớp gỗ mỏng làm bề mặt nên dễ bị trầy sước, bong tróc. Thời gian sử dụng ngắn.Ứng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.